Sao lưu và khôi phục dữ liệu bằng công cụ có sẵn của MICROSOFT WINDOWS 10

16:01 - 03/07/2020  |  462 lượt xem

Chia sẻ Chia sẻ
Hiện nay hầu hết các máy tính người dùng đều có nối mạng và truy cập Internet hàng ngày trao đổi, chia sẻ công việc, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro mất dữ liệu hoặc bị tấn công mã hóa dữ liệu. Sao lưu (backup) dữ liệu là một trong các biện pháp hiệu quả để bảo toàn dữ liệu, các dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì người quản trị hệ thống sẽ sao lưu cho bạn, nhưng dữ liệu trên các ổ đĩa cục bộ (thường là C:\ và D:\) của máy tính ở cơ quan hoặc ở nhà thì bạn phải tự sao lưu để dự phòng cho mình. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn backup dữ liệu sử dụng công cụ có sẵn trong Windows, do hiện nay đa số máy tính người dùng đều cài đặt Microsoft Windows 10 nên bài viết sẽ sử dụng Windows 10 làm minh họa.
Sao lưu và khôi phục dữ liệu bằng công cụ có sẵn của MICROSOFT WINDOWS 10

Ảnh minh họa

Các bước sao lưu (backup) phục hồi (Restore) dữ liệu trong Windows 10 sử dụng công cụ File History

Bước 1: Chuẩn bị

Xác định dung lượng dữ liệu cần sao lưu. Chuẩn bị thiết bị lưu trữ dữ liệu sao lưu, có thể là ổ cứng gắn ngoài hay USB với dung lượng đủ để lưu trữ lượng dữ liệu mà bạn cần sao lưu.

Gắn thiết bị lưu trữ vào máy tính của bạn (ví dụ ở đây dùng ổ cứng gắn ngoài). Bạn kiểm tra máy tính nhận ổ cứng ngoài chưa bằng cách vào This PC để kiểm tra, hoặc vào Control Panel > File History, thông tin ổ cứng của bạn sẽ hiển thị tại ô như hình bên dưới:

Bước 2: Bật tính năng Back up using File History

Trước tiên, nhấp chuột trái vào biểu tượng Windows  bên góc trái màn hình> Chọn Settings  > Chọn Update & Security. Chọn tiếp Backup:

Kích hoạt tính năng Back up using File History bằng cách nhấp vào biểu tượng đang off: 

Sau khi chuyển sang trạng thái On, tính năng Backup trên Windows 10 được kích hoạt.

Bước 3: Chọn nơi lưu giữ sao lưu

Khi gắn ổ cứng gắn ngoài vào máy tính, mặc định File History sẽ chọn ổ cứng đấy làm nơi lưu giữ dữ liệu sao lưu, có thể thay đổi nơi lưu giữ sao lưu bằng cách:

Chọn More options:

Tại Backup options, chọn Stop using drive:

Nhấp chuột trái vào mũi tên phía trên cùng  để quay lại mục Backup > Chọn Add a drive:

Tại đây sẽ hiển thị các thiết bị lưu trữ gắn ngoài, chọn nơi lưu giữ dữ liệu sao lưu theo ý muốn:

Bước 4: Chọn thư mục cần sao lưu

Chọn More options:

Tại mục Back up these folders, mặc định có sẵn một số folder (thư mục) của ổ C:

Bạn có thể tùy chỉnh thư mục muốn sao lưu bằng cách sử dụng tính năng Add a folder để thêm thư mục cần backup:

Hay loại bỏ thư mục khỏi danh sách cần backup bằng cách nhấp chuột trái vào thư mục và chọn Remove:

 

Bước 5: Chọn thời gian lưu giữ bản backup

Chọn thời gian lưu giữ bản backup tại Keep my backups theo các thời gian mặc định sẵn có:

Bước 6: Đặt lịch sao lưu

Bạn chọn thời điểm sao lưu định sẵn tại mục Back up my files:

Nhấp vào biểu tượng Back up now  nếu muốn sao lưu dữ liệu ngay lập tức:

Ở đây chọn sao lưu ngay lập tức, quá trình sao lưu dữ liệu bắt đầu:

Quá trình sao lưu dữ liệu hoàn tất:

Bước 7: Kiểm tra dữ liệu đã sao lưu vào ổ cứng ngoài

Vào ổ cứng ngoài sẽ thấy một thư mục có tên FileHistory, đây chính là thư mục chứa dữ liệu đã sao lưu được:

Ở đây dữ liệu của mình đã được sao lưu đầy đủ:

Dữ liệu được sao lưu có định dạng, dung lượng giống với file gốc cần sao lưu. Có thể kiểm tra dữ liệu được sao lưu đầy đủ hay không bằng cách xem dung lượng file trên ổ cứng gắn ngoài sau khi sao lưu, nếu kích thước file sao lưu bằng với kích thước file gốc thì dữ liệu đã được sao lưu đầy đủ.

Bước 8: Khôi phục dữ liệu (khi cần)

Trước tiên, nhấp chuột trái vào biểu tượng Windows   bên góc trái màn hình> Chọn Settings  > Chọn tiếp Update & Security để vào giao diện Backup:

Chọn More options để vào giao diện Back-up options, chọn Restore files from a current backup:

Giao diện Home – File History sẽ hiện lên với thông tin các thư mục mà bạn đã sao lưu:

File History cho phép khôi phục ở cấp độ thư mục lẫn file cụ thể bên trong thư mục. Có thể chọn nhiều thư mục để restore bằng cách giữ phím Ctrl và nhấp trái chuột vào các thư mục cần restore. Nếu muốn restore các file bên trong thư mục, nhấp đúp chuột trái vào thư mục rồi chọn file cần restore.

Chọn đích chứa dữ liệu restore bằng cách nhấp chuột trái vào biểu tượng  ở góc bên phải cửa sổ giao diện > Chọn Restore to để trỏ đến đường dẫn cần restore. Chọn thư mục đích để restore dữ liệu vào:

Ví dụ ở đây chọn khôi phục thư mục Cisco-3850-XS-E. Nhấp vào biểu tượng  để khôi phục lại dữ liệu lại vị trí ban đầu:

Cuối cùng, thư mục được khôi phục thành công vào vị trí ban đầu:

Như thấy trong hình, các file bên trong thư mục được khôi phục đầy đủ:

Với những bước ngắn gọn, hy vọng bài viết có thể giúp ích cho các bạn trong việc tăng cường bảo vệ dữ liệu của mình. Chúc các bạn thành công!

Trần Thanh Tuấn

16:01 - 03/07/2020  |  462 lượt xem

Chia sẻ Chia sẻ

TIN BÀI ĐỌC NHIỀU